Từ vụ án mua bán bằng giả Đại học Đông Đô – Trách nhiệm của người mua và sử dụng bằng giả

0
37

Trong các vụ án Hình sự, bên cạnh việc truy tố trách nhiệm hình sự đối với các trường hợp làm giả tài liệu, văn bằng, chứng chỉ thì những người đã mua, sử dụng các tài liệu, văn bằng, chứng chỉ đó sẽ bị xử lý như thế nào?

Bằng giả – Ảnh minh họa

Những ngày gần đây, chắc hẳn nhiều người sẽ biết đến vụ án làm bằng giả, chứng nhận giả của các lãnh đạo trường Đại học Đông Đô, thành phố Hà Nội. Ngày 23/12/2021 vừa qua, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án trường Đại học Đông Đô cấp hàng trăm văn bằng 2 tiếng Anh và chứng nhận giả để thu về lợi nhuận hơn 7 tỉ đồng.

Sau hai ngày phiên tòa xét xử diễn ra, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đã ra kết luật và có những hình phạt thích đáng dành cho những kẻ chủ mưu và đồng phạm. Tuy nhiên bên cạnh đó chúng ta cũng cần xét đến trách nhiệm của những người đã mua và sử dụng bằng giả. Cơ quan điều tra cũng đã làm rõ về hơn 200 trường hợp đã sử dụng văn bằng giả với nhiều mục đích khác nhau, trong số đó đã có người bị cơ quan chủ quản miễn nhiệm chức vụ, bị phạt cảnh cáo, khiển trách, thu hồi bằng,… và cũng có trường hợp xin rút hồ sơ học thạc sĩ trước khi bị xử lý.

Xem thêm:   Cần có án lệ về việc xác định tội danh trong trường hợp bị cáo dùng hung khí nguy hiểm tấn công vào vùng trọng yếu trên cơ thể bị hại

Về tội danh này, Pháp luật Việt Nam có quy định như sau:

Theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

Điều 341Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

Xem thêm:   Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Nếu như hành vi sử dụng văn bằng giả chưa đủ yếu tố để bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ áp dụng Nghị định 79/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 17. Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Ngoài ra, đối với người có hành vi vi phạm là viên chức, Nghị định 112/2020/NĐ-CP có quy định tại Điều 19:

Điều 19. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức

4. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

…”

Như vậy, người mua, sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả có thể bị áp dụng mức xử phạt là phạt tiền, buộc thôi việc hoặc thậm chí là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

========================================================

ĐOÀN LUẬT SƯ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỖ GIA VIỆT

Giám đốc - Luật sư:  Đỗ Ngọc Anh Công ty luật chuyên:
Hình sự - Thu hồi nợ - Doanh nghiệp – Đất Đai – Trọng tài thương mại – Hôn nhân và Gia đình.
Văn phòng luật sư quận Cầu Giấy:  Phòng 6 tầng 14 tòa nhà VIMECO đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Văn phòng luật sư quận Long Biên: Số 24 ngõ 29 Phố Trạm, Phường Long Biên, Quận Long Biên, Hà Nội
Văn phòng luật sư Hải Phòng: Số 102, Lô 14 đường Lê Hồng Phong, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Hải Phòng.
Điện thoại: 0944 450 105
Email: [email protected]
Hệ thống Website:
www.luatsungocanh.vn
#luatsubaochua #luatsutranhtung #luatsuhinhsu #luatsudatdai #thuhoino